Các chính sách, văn bản pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 6 năm 2026
Từ tháng 06/2026 có 4 Nghị định, 12 Quyết định, 27 Thông tư và 06 Nghị quyết chính thức có hiệu lực.
Sau đây là những tóm tắt các chính sách, pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 6 năm 2026 liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và liên quan mật thiết đến đời sống của Nhân dân:
1. Thông tư số 50/2025/TT-BCT của Bộ Công thương: Quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 50/2025/TT-BCT ngày 07/11/2025 quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam.
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2025/TT-BCT, từ ngày 01/6/2026, xăng không chì theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành phải được phối trộn, pha chế thành xăng E10 để sử dụng cho động cơ xăng trên toàn quốc.
Dù xăng E10 sẽ được áp dụng trên toàn quốc từ ngày 01/6/2026, nhưng điều này không đồng nghĩa toàn bộ cây xăng chỉ còn bán duy nhất xăng E10 kể từ thời điểm này.
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 50/2025/TT-BCT quy định tiếp tục phối trộn, pha chế xăng E5RON92 để sử dụng cho động cơ xăng đến hết ngày 31/12/2030.
Như vậy, xăng E5RON92 vẫn tiếp tục được lưu hành trên thị trường đến hết năm 2030 theo đúng lộ trình được Bộ Công Thương quy định. Đồng thời, theo Công văn 1525/TTTN-NV ngày 19/5/2026 của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, kể từ ngày 01/6/2026, sẽ kiểm tra và xử lý các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn không bán xăng E10 đúng lộ trình.
2. Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất
Theo Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, kể từ ngày 15/6/2026, khi phát hiện thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối so với thiết bị đã sử dụng trước đó, doanh nghiệp viễn thông phải triển khai biện pháp rà soát và có thể tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi trong thời gian tối đa 02 giờ nếu thuê bao chưa thực hiện xác thực lại sinh trắc học ảnh khuôn mặt.
Việc xác thực được thực hiện bằng cách đối chiếu ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc dữ liệu sinh trắc học đã được lưu giữ hợp pháp tại doanh nghiệp viễn thông.
2. Thông tư Quy định về công tác sinh viên
Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 15/5/2026 đã quy định mới về đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp, có hiệu lực từ ngày 30/6/2026.
Theo Điều 17 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT, việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá về trách nhiệm, tinh thần và thái độ rèn luyện phẩm chất của sinh viên, được tính theo thang điểm 100.
Theo khoản 3 Điều 18 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT, kết quả rèn luyện của sinh viên được phân thành 05 loại gồm:
Loại xuất sắc: từ 90 đến 100 điểm;
Loại tốt: từ 80 đến dưới 90 điểm;
Loại khá: từ 70 đến dưới 80 điểm;
Loại trung bình: từ 50 đến dưới 70 điểm;
Loại yếu: dưới 50 điểm.
Đồng thời, Thông tư cũng quy định, sinh viên bị kỷ luật khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá; trường hợp bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình.
Ngoài ra, kết quả rèn luyện được sử dụng để xét cấp học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng năm học, toàn khóa học và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi của sinh viên. Kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.
3. Nghị định số 144/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Theo đó. Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Cụ thể, đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Nội dung này được quy định tại Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
4. Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký, kiểm định phương tiện
Ngày 24/4/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư số 37/2026/TT-BCA, sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến công tác đăng ký, kiểm định phương tiện; có hiệu lực thi hành từ ngày 08/6/2026.
Theo đó, căn cứ Điều 1 Thông tư số 37/2026/TT-BCA, chủ phương tiện có thể lựa chọn nhận kết quả đăng ký xe thông qua một trong các hình thức sau đây:
- Cổng dịch vụ công,
- Dịch vụ bưu chính,
- Nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
Đồng thời, dữ liệu điện tử của chứng nhận đăng ký xe được tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và Ứng dụng giao thông trên thiết bị số dành cho công dân (VNeTraffic) do Bộ Công an quản lý, vận hành.
So với quy định cũ tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA, dữ liệu điện tử được tích hợp trên VNEID, VNeTraffic thay vì quy định là một trong các hình thức nhận kết quả đăng ký xe.
5. Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
Ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (QCVN 99:2025/BNNMT), có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2026.
Lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Theo Điều 2 Quy chuẩn Quy định kỹ thuật về khí thải xe mô tô, xe gắn máy, giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:
6. Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Nội dung này được quy định tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Theo Chỉ thị 21/CT-TTg, phương án tổng thể phải bao gồm nội dung kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và chính sách hỗ trợ theo quy định; đồng thời giải quyết chế độ, chính sách cho người không tiếp tục tham gia hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố. Sau khi hoàn thiện, phương án phải báo cáo cấp ủy cùng cấp trước khi ban hành.
Bên cạnh đó, việc sắp xếp thôn, tổ dân phố phải bảo đảm phù hợp với tiêu chí, điều kiện theo quy định của Chính phủ và yêu cầu quản lý của địa phương khi vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Đồng thời, phải xem xét đầy đủ các yếu tố đặc thù về lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, điều kiện địa lý, quốc phòng, an ninh và sự gắn kết tự nhiên của cộng đồng dân cư, nhất là tại địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn có yếu tố tôn giáo.
7. Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Từ ngày 30/6/2026, quy định về mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới khi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chính thức được áp dụng theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV.
So với quy định trước đây, mức trần tính theo thời gian làm việc và tiền lương của người lao động tiếp tục được duy trì, tuy nhiên hệ thống phụ lục, biểu mẫu và quy định áp dụng đối với từng thị trường lao động đã được sửa đổi, thay thế.
Theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 09/2026/TT-BNV sửa đổi Điều 7 Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH, mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng phải bảo đảm không vượt quá mức tối đa theo quy định.
Cụ thể, mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.
Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên, mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không vượt quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.
8. Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Phạt tới 80 triệu đồng đối với các hành vi lấn, chiếm rừng từ 25/6/2026
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi lấn, chiếm rừng với các mức phạt cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
+ Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 1.000 m2;
+ Rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m2;
+ Rừng phòng hộ có diện tích dưới 100 m2;
+ Rừng đặc dụng có diện tích dưới 50 m2.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
+ Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2;
+ Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2;
+ Rừng phòng hộ có diện tích từ 100 m2 đến dưới 2.000 m2;
+ Rừng đặc dụng có diện tích từ 50 m2 đến dưới 1.000 m2.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
+ Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
+ Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2;
+ Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.000 m2 đến dưới 4.000 m2;
+ Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
+ Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 20.000 m2;
+ Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 8.000 m2;
+ Rừng phòng hộ có diện tích từ 4.000 m2 đến dưới 6.000 m2;
+ Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 4.000 m2.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
+ Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 20.000 m2 đến dưới 30.000 m2;
+ Rừng sản xuất có diện tích từ 8.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
+ Rừng phòng hộ có diện tích từ 6.000 m2 đến dưới 8.000 m2;
+ Rừng đặc dụng có diện tích từ 4.000 m2 đến dưới 5.000 m2.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
+ Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 m2 đến dưới 40.000 m2;
+ Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 15.000 m2;
+ Rừng phòng hộ có diện tích từ 8.000 m2 đến dưới 12.000 m2;
+ Rừng đặc dụng có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 7.000 m2.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
+ Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 40.000 m2 đến dưới 50.000 m2;
+ Rừng sản xuất có diện tích từ 15.000 m2 đến dưới 20.000 m2;
+ Rừng phòng hộ có diện tích từ 12.000 m2 đến dưới 15.000 m2;
+ Rừng đặc dụng có diện tích từ 7.000 m2 đến dưới 10.000 m2.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
+ Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 50.000 m2 trở lên;
+ Rừng sản xuất có diện tích 20.000 m2 trở lên;
+ Rừng phòng hộ có diện tích 15.000 m2 trở lên;
+ Rừng đặc dụng có diện tích 10.000 m2 trở lên.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 10 Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
- Mức phạt hành vi lấn, chiếm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 10 Nghị định 146/2026/NĐ-CP áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp lấn, chiếm rừng tự nhiên thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 10 Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
- Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không có rừng thì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.