Một số chính sách, pháp luật có hiệu lực từ tháng 4 năm 2026

Trong tháng 04/2026 có 02 Luật, 05 Nghị định, 04 Quyết định, 15 Thông tư và 01 Nghị quyết chính thức có hiệu lực, sau đây là một số văn bản, chính sách quan trọng liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và liên quan mật thiết đến đời sống của Nhân dân.

1. Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 (Luật số 115/2025/QH15).

Nhà nước khuyến khích góp vốn bằng công nghệ của tổ chức, cá nhân.

Theo đó, sửa đổi Điều 8 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về góp vốn bằng công nghệ như sau:

- Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp, được thương mại hóa công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì công nghệ đưa vào góp vốn phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá và xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trước khi thực hiện góp vốn.

- Nhà nước khuyến khích góp vốn bằng công nghệ tạo ra từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam thông qua các biện pháp hỗ trợ thẩm định giá, xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ hợp pháp.

Hiện nay, các hình thức chuyển giao công nghệ bao gồm:

- Chuyển giao công nghệ độc lập.

- Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

+ Dự án đầu tư;

+ Góp vốn bằng công nghệ;

+ Nhượng quyền thương mại;

+ Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

+ Mua, bán máy móc, thiết bị;

- Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026, trừ trường hợp: Các khoản 2, 3 và 4 Điều 29, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 30 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 đã được sửa đổi theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 được sửa đổi theo khoản 12 và khoản 13 Điều 1, điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.

2. Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, trong đó có sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung mới về giới hạn quyền sở hữu trí tuệ.

Theo đó, giới hạn quyền sở hữu trí tuệ từ ngày 01/4/2026 sẽ được quy định như sau:

(1) Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

(2) Việc khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và phải tuân thủ quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.

(3) Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng quy định Luật Sở hữu trí tuệ, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ;

Việc giới hạn quyền đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(4) Trường hợp một đối tượng mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được xác lập theo quy định tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau đối với đối tượng đó bị buộc chấm dứt thực hiện khi việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước. Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định do Tòa án quyết định, và Chính phủ sẽ quy định chi tiết.

(5) Tổ chức, cá nhân được sử dụng văn bản và dữ liệu về đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đã được công bố hợp pháp và công chúng được phép tiếp cận để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, với điều kiện việc sử dụng này không ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Đối với văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan, việc sử dụng văn bản và dữ liệu theo quy định tại khoản này còn phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/4/2026.

3. Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm.

Ngày 26/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm. Trong đó có quy định về trình tự kiểm tra an toàn thực phẩm với thực phẩm nhập khẩu.

Trình tự kiểm tra an toàn thực phẩm với thực phẩm nhập khẩu từ 26/01/2026

Theo đó, trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu được quy định tại Điều 25 Nghị định 46/2026/NĐ-CP.

Đơn cử, trình tự kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra giảm như sau:

Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng hóa nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 46/2026/NĐ-CP đến cơ quan kiểm tra nhà nước bằng hình thức trực tuyến (qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, tỉnh) hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm trả hồ sơ và Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP . Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do. Cơ quan kiểm tra nhà nước chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với hồ sơ nộp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

Nội dung kiểm tra hồ sơ phải khẳng định được sự phù hợp của các thông tin liên quan đến mặt hàng nhập khẩu được thể hiện trong toàn bộ hồ sơ;

Chủ hàng hóa có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP cho cơ quan hải quan để làm cơ sở thông quan hàng hóa, trừ trường hợp Thông báo này được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia các hệ thống kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia thì cơ quan hải quan tra cứu để làm cơ sở thông quan hàng hóa.

Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/01/2026.

4.  Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 106/2025/NĐ-CP 

Ngày 06/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 106/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Trong đó, Điều 3 Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 Nghị định 106/2025/NĐ-CP về thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được xác định như sau:

- Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được tỉnh từ ngày cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ra văn bản thông báo kết quả huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định;

- Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chỉnh đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được tính từ ngày cơ quan quản lý chuyên ngành ra văn bản thẩm định thiết kể về phòng cháy và chữa cháy theo quy định;

- Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được tỉnh từ ngày cơ quan quản lý chuyên ngành ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định hoặc chấm dứt hoạt động;

- Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 9 Điều 20 Nghị định 106/2025/NĐ-CP này đối với công trình không thuộc diện thẩm định thiết kể về phòng cháy và chữa cháy được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng theo quy định.

5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng đối với ngành Giáo dục.

Tiêu chuẩn tặng bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo với cá nhân từ ngày 02/4/2026

Theo đó, bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

- Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động; hoặc trong thực hiện nhiệm vụ chính trị do Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong thời gian từ 03 năm trở lên có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương, lan tỏa trong ngành Giáo dục; hoặc có thành tích tiêu biểu, xuất sắc được bình xét hằng năm, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động; hoặc trong thực hiện nhiệm vụ mà Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao trong thời gian từ 05 năm trở lên có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương, lan tỏa trong ngành Giáo dục. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng cụ thể theo hướng dẫn khen thưởng của từng phong trào thi đua, chuyên đề.

- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc mức độ đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, địch họa, dịch bệnh, đấu tranh với những hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, có tác dụng nêu gương và được đơn vị, địa phương ghi nhận;

- Có nhiều đóng góp đặc biệt xuất sắc cho sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, có ý nghĩa xã hội to lớn, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho ngành Giáo dục, được đơn vị thụ hưởng xác nhận và đề nghị;

- Có thời gian công tác tại đơn vị từ 08 năm trở lên đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc từ 05 năm trở lên đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Trong thời gian đó có nhiều thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị và có uy tín về chuyên môn, ảnh hưởng rộng rãi trong ngành, lĩnh vực hoặc cấp tỉnh; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 02 lần được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).

- Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;

- Có thành tích xuất sắc theo điều lệ, quy chế của các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức;

- Nhà giáo tiêu biểu theo Quy chế xét chọn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2026.

6. Ngày 27/01/2026, Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết 66.13 /2026/NQ-CP quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm, trong đó có quy định về hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm.

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm từ 27/01/2026

Theo đó, tại Điều 6 Nghị quyết 66.13 /2026/NQ-CP quy định hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm như sau:

- Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;

- Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực).

Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 gồm các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn và phải thể hiện đánh giá sự phù hợp các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn theo quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố;

- Giấy ủy quyền đứng tên Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của cơ sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 11 Nghị quyết này (trong trường hợp được ủy quyền) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực).

Đồng thời, các tài liệu trong hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng phải được thể hiện bằng tiếng Việt.

- Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;

- Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải bằng tiếng Anh thì phải được dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch. Trường hợp không thể dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực thì tổ chức, cá nhân phải nộp bản dịch sang tiếng Anh và được chứng thực chữ ký người dịch tại nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu; tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;

- Trường hợp nhãn sản phẩm được thể hiện bằng nhiều thứ tiếng khác nhau nhưng không có tiếng Anh thì chỉ dịch tiếng của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm công bố.

Nghị quyết 66.13 /2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 27/01/2026 cho đến khi có văn bản thay thế Luật An toàn thực phẩm 2010 nhưng không quá ngày 28/02/2027.

                                                      

 

 

 

 

Xem nhiều nhất

Trường TH&THCS Kỳ Trung trang bị kiến thức, kỹ năng về An toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, phòng chống đuối nước và cứu nạn cứu hộ cho 379 học sinh, cán bộ, giáo viên.

Thực hiện kế hoạch giáo dục pháp luật hằng năm của Công an xã Kỳ Văn, Sáng ngày 09/4/2026, Trường TH&THCS Kỳ Trung phối hợp Công an xã Kỳ Văn tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kĩ năng an toàn giao thông, đường bộ, trang bị kỹ năng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cho toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường. 09/04/2026