Văn bản có hiệu lực từ tháng 3 năm 2026
Trong tháng 03/2026 có 06 Luật, 10 Nghị định, 05 Quyết định, 37 Thông tư và 5 Nghị quyết chính thức có hiệu lực, sau đây là một số văn bản, chính sách quan trọng liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và liên quan mật thiết đến đời sống của Nhân dân.
1. LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Quy định về hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội từ 01/3/2026
Cụ thể tại Điều 15 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 quy định Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
- Xem xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và báo cáo khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước; xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật này;
- Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
- Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về chuyên đề được Quốc hội giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
- Thành lập Ủy ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của Ủy ban;
- Xem xét việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội về giám sát;
- Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. Ngoài ra, Quốc hội sẽ quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội; giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với Quốc hội. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, trong thời gian Quốc hội không họp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Luật Đầu tư
Quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt từ 01/03/2026
Theo đó, quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như sau:
- Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nêu trên bao gồm:
+ Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
+ Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ;
+ Dự án đầu tư khác (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ.
- Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và pháp luật về đất đai.
- Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Đầu tư 2025.
- Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
+ Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành;
+ Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật Đầu tư 2025.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 Luật Đầu tư 2025.
3. Luật Quy hoạch 2025, số 112/2025/QH15 Luật có hiệu lực từ 01/3/2026, luật này làm rõ và thống nhất hệ thống quy hoạch quốc gia
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch từ ngày 1/3/2026
(1) Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện như sau:
- Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch 2025 và báo cáo Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch 2025 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này, xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch ngành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
- Cơ quan lập quy hoạch tỉnh đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch 2025 và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch.
(2) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện như sau:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại (1);
- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 9 Luật Quy hoạch 2025,
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản;
- Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Quy hoạch 2025;
- Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Quy hoạch 2025;
- Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Quy hoạch 2025.
(3) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
4. Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, số 134/2025/QH15
Đây là luật đầu tiên ở Việt Nam chuyên quy định về AI, được Quốc hội thông qua vào tháng 12/2025 và có hiệu lực từ 01/3/2026. Luật đặt ra cơ chế quản lý hoạt động AI theo mức độ rủi ro, khuyến khích sáng tạo nhưng đồng thời kiểm soát chặt các tác động tiêu cực như lừa đảo, xâm phạm quyền riêng tư và an ninh mạng
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo từ 01/03/2026
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam và không điều chỉnh các hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu.
Tại Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, bao gồm:
(i) Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(ii) Phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích sau đây:
- Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật
- Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người
- Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác
- Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
(iii) Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.
(iv) Cản trở, vô hiệu hóa hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
(v) Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.
(vi) Lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định của luật.
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 1/3/2025.
5. Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, số 117/2025/QH15
Luật sửa đổi này cũng có hiệu lực từ 01/3/2026 và mở rộng phạm vi thông tin được xem là bí mật nhà nước.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước từ 01/3/2026
Theo đó, các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước từ 01/3/2026 được quy định như sau:
- Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
- Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.- Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với
định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
- Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
- Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.
Theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
6. Ngày 22/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Theo đó, Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh; thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động đường bộ thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ.
Các hành vi vi phạm hành chính về hoạt động đường bộ và các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến hoạt động đường bộ mà không quy định tại Nghị định 336/2025/NĐ-CP thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.
Tại Điều 21 Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ bao gồm:
- Các chức danh quy định tại Điều 17, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 336/2025/NĐ-CP có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định của Nghị định 336/2025/NĐ-CP ;
- Các chức danh quy định tại Điều 18 Nghị định 336/2025/NĐ-CP có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được phân định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 336/2025/NĐ-CP ;
- Chức danh quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 336/2025/NĐ-CP có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được phân định tại khoản 9 Điều 16 Nghị định 336/2025/NĐ-CP ;
- Công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đường bộ đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
- Thành viên Đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, thành viên Đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình kiểm tra thuộc nội dung và phạm vi kiểm tra.
Nghị định 336/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/3/2026.
7. Nghị định 31/2026/NĐ-CP ngày 21/1/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, trong đó quy định phạt hành chính tới 30 triệu đồng với hành vi dùng tài liệu lưu trữ để bôi nhọ, xúc phạm cá nhân.
Dùng tài liệu lưu trữ để bôi nhọ, xúc phạm cá nhân bị phạt tới 30 triệu đồng
Theo đó, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích bịa đặt, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đồng thời người có hành vi vi phạm bị buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác và công khai xin lỗi cá nhân.
Mức phạt này cũng áp dụng đối với các hành vi sau đây:
\- Truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; (Đồng thời buộc hủy toàn bộ bản sao tài liệu lưu trữ đã sao chép trái phép)
- Cung cấp, chuyển giao, hủy tài liệu lưu trữ trái phép hoặc mua bán, chiếm đoạt tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; (Đồng thời, buộc nộp lại hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã cung cấp, chuyển giao, mua bán, chiếm đoạt trái phép cho cơ quan quản lý hồ sơ, tài liệu)
- Làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Làm hỏng tài liệu lưu trữ đến mức không thể khôi phục được;
- Làm mất tài liệu lưu trữ.
Mức phạt tiền quy định tại Điều này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Nghị định 31/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 8/3/2026.
8. Ngày 29/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 47/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 138/2021/NĐ-CP về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/03/2026.
Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc quản lý, bảo quản và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu, cũng như giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
- Quy định về niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Nghị định bổ sung quy định về việc niêm phong và mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Theo đó, người lập biên bản tạm giữ hoặc người có thẩm quyền sẽ quyết định việc niêm phong dựa trên quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tang vật, phương tiện sẽ được niêm phong bằng tem, giấy niêm phong để đảm bảo tính nguyên trạng. Quy trình niêm phong và mở niêm phong phải được thực hiện trước mặt người vi phạm hoặc đại diện hợp pháp và lập biên bản theo mẫu quy định.
- Quy định về trả lại và chuyển giao tang vật, phương tiện
Việc trả lại hoặc chuyển giao tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Quyết định này sẽ được thông báo qua các hình thức như ứng dụng định danh quốc gia, email, hoặc số điện thoại. Người đến nhận lại tang vật phải là người vi phạm hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
- Xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ
Nghị định quy định việc xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề khi hết thời hạn tạm giữ. Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm tiếp tục quản lý cho đến khi tang vật, phương tiện được tịch thu hoặc chuyển giao theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Xử lý tang vật, phương tiện không xác định được chủ sở hữu
Trong trường hợp không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, tang vật, phương tiện sẽ được xử lý theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Điều này bao gồm việc bán ngay các hàng hóa dễ hư hỏng hoặc tiêu hủy các vật phẩm có nguy cơ gây hại.
Nghị định này nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, bảo quản và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong quá trình thực hiện.
Nghị định 47/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2026
9. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 43/2025/QĐ-TTg ngày 28/11/2025 quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ.
Lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải ô tô tham gia giao thông đường bộ từ 01/3/2026
Theo đó, lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải ô tô tham gia giao thông đường bộ như sau:
- Xe ô tô sản xuất trước năm 1999 áp dụng Mức 1 từ ngày Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.
- Xe ô tô sản xuất từ năm 1999 đến hết năm 2016 áp dụng Mức 2 từ ngày Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.
- Xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 áp dụng Mức 3 từ ngày Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.
Đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 4 từ ngày 01/01/2027.
- Xe ô tô sản xuất từ năm 2022 áp dụng Mức 4 từ ngày Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành; áp dụng Mức 5 từ ngày 01/01/2032.
Đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2022 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 5 từ ngày 01/01/2028.
- Từ ngày 01/01/2029, xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về khí thải từ Mức 2 trở lên.
Mức khí thải (gồm: Mức 1, Mức 2, Mức 3, Mức 4, Mức 5) là các mức khí thải đối với xe ô tô quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải ô tô tham gia giao thông đường bộ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Quyết định 43/2025/QĐ-TTg áp dụng đối với tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, kiểm định, sử dụng xe ô tô (lắp động cơ cháy cưỡng bức và cháy do nén) tham gia giao thông đường bộ ở Việt Nam.
Quyết định 43/2025/QĐ-TTg không áp dụng đối với:
- Xe ô tô đăng ký ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch;
- Xe ô tô thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.
10. Ngày 27/1/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 07/2026/QĐ-TTg về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm.
Nguyên tắc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm từ ngày 16/3/2026
Theo Điều 3 Quyết định 07/2026/QĐ-TTg quy định nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng chống tội phạm như sau:
- Quỹ phòng, chống tội phạm là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương (gọi là Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương) và ở các tỉnh, thành phổ (gọi chung là Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh) để hỗ trợ cho công tác phòng, chống tội phạm, công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
- Quỹ phòng chống tội phạm trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, điều hành. Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, quản lý, điều hành hoặc ủy quyền quản lý, điều hành.
- Quỹ phòng, chống tội phạm được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại được thực hiện theo quy định tại Nghị định 24/2016/NĐ-CP quy định chế độ. quản lý ngân quỹ nhà nước (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 14/2025/NĐ-CP ).
- Việc lập dự toán, thanh toán, kế toán, quyết toán, kiểm toán đối với Quỹ phòng, chống tội phạm được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước, kế toán và kiểm toán.
- Số kinh phí kết dư và các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện của Quỹ phòng, chống tội phạm cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục quản lý, sử dụng.
- Đối với các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương do bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cung cấp bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác, Bộ Công an chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, theo dõi, phân bổ, phối hợp với bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện để xác định giá trị khoản hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương và thực hiện việc hạch toán thu, chi, quyết toán theo quy định.
- Đối với các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh do bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cung cấp bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, theo dõi, phân bổ, phối hợp với bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện để xác định giá trị khoản hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh và thực hiện việc hạch toán thu, chi, quyết toán theo quy định.
- Được sử dụng số dư của Quỹ phòng, chống tội phạm để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển ngân sách hoạt động của Quỹ phòng, chống tội phạm.
Quyết định 07/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 16/3/2026.
11. Ngày 9/1/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương người được tuyển dụng vào công chức trong đó có hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định.
Hướng dẫn xếp lương công chức mới tuyển dụng chưa hưởng bảng lương nhà nước
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định như sau:
Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
(1) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
(2) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương.
Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).Trong tháng 03/2026 có 06 Luật, 10 Nghị định, 05 Quyết định, 37 Thông tư và 5 Nghị quyết chính thức có hiệu lực, sau đây là một số văn bản, chính sách quan trọng liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và liên quan mật thiết đến đời sống của Nhân dân:
1. LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Quy định về hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội từ 01/3/2026
Cụ thể tại Điều 15 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 quy định Quốc hội thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:
- Xem xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và báo cáo khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước; xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Xem xét việc trả lời chất vấn của người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật này;
- Tổ chức Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
- Xem xét báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về chuyên đề được Quốc hội giao; xem xét báo cáo kết quả giám sát về chuyên đề khác theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết;
- Thành lập Ủy ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của Ủy ban;
- Xem xét việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội về giám sát;
- Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm. Ngoài ra, Quốc hội sẽ quyết định chương trình giám sát hằng năm của mình trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội; giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả thực hiện với Quốc hội. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, trong thời gian Quốc hội không họp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Luật Đầu tư
Quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt từ 01/03/2026
Theo đó, quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như sau:
- Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nêu trên bao gồm:
+ Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
+ Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ;
+ Dự án đầu tư khác (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ.
- Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và pháp luật về đất đai.
- Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Đầu tư 2025.
- Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
+ Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành;
+ Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật Đầu tư 2025.
- Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 Luật Đầu tư 2025.
3. Luật Quy hoạch 2025, số 112/2025/QH15 Luật có hiệu lực từ 01/3/2026, luật này làm rõ và thống nhất hệ thống quy hoạch quốc gia
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch từ ngày 1/3/2026
(1) Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện như sau:
- Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch 2025 và báo cáo Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch 2025 và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này, xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch ngành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch;
- Cơ quan lập quy hoạch tỉnh đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 Luật Quy hoạch 2025 và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch.
(2) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện như sau:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại (1);
- Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 9 Luật Quy hoạch 2025,
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản;
- Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Quy hoạch 2025;
- Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Quy hoạch 2025;
- Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Quy hoạch 2025.
(3) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
4. Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, số 134/2025/QH15
Đây là luật đầu tiên ở Việt Nam chuyên quy định về AI, được Quốc hội thông qua vào tháng 12/2025 và có hiệu lực từ 01/3/2026. Luật đặt ra cơ chế quản lý hoạt động AI theo mức độ rủi ro, khuyến khích sáng tạo nhưng đồng thời kiểm soát chặt các tác động tiêu cực như lừa đảo, xâm phạm quyền riêng tư và an ninh mạng
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo từ 01/03/2026
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam và không điều chỉnh các hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu.
Tại Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, bao gồm:
(i) Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(ii) Phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích sau đây:
- Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật
- Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người
- Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác
- Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
(iii) Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.
(iv) Cản trở, vô hiệu hóa hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
(v) Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.
(vi) Lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định của luật.
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 1/3/2025.
5. Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, số 117/2025/QH15
Luật sửa đổi này cũng có hiệu lực từ 01/3/2026 và mở rộng phạm vi thông tin được xem là bí mật nhà nước.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước từ 01/3/2026
Theo đó, các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước từ 01/3/2026 được quy định như sau:
- Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
- Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.- Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với
định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.
- Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
- Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.
Theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
6. Ngày 22/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Theo đó, Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh; thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động đường bộ thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ.
Các hành vi vi phạm hành chính về hoạt động đường bộ và các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến hoạt động đường bộ mà không quy định tại Nghị định 336/2025/NĐ-CP thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.
Tại Điều 21 Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ bao gồm:
- Các chức danh quy định tại Điều 17, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 336/2025/NĐ-CP có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định của Nghị định 336/2025/NĐ-CP ;
- Các chức danh quy định tại Điều 18 Nghị định 336/2025/NĐ-CP có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được phân định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 336/2025/NĐ-CP ;
- Chức danh quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 336/2025/NĐ-CP có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được phân định tại khoản 9 Điều 16 Nghị định 336/2025/NĐ-CP ;
- Công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đường bộ đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
- Thành viên Đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, thành viên Đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình kiểm tra thuộc nội dung và phạm vi kiểm tra.
Nghị định 336/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/3/2026.
7. Nghị định 31/2026/NĐ-CP ngày 21/1/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, trong đó quy định phạt hành chính tới 30 triệu đồng với hành vi dùng tài liệu lưu trữ để bôi nhọ, xúc phạm cá nhân.
Dùng tài liệu lưu trữ để bôi nhọ, xúc phạm cá nhân bị phạt tới 30 triệu đồng
Theo đó, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích bịa đặt, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đồng thời người có hành vi vi phạm bị buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác và công khai xin lỗi cá nhân.
Mức phạt này cũng áp dụng đối với các hành vi sau đây:
\- Truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; (Đồng thời buộc hủy toàn bộ bản sao tài liệu lưu trữ đã sao chép trái phép)
- Cung cấp, chuyển giao, hủy tài liệu lưu trữ trái phép hoặc mua bán, chiếm đoạt tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; (Đồng thời, buộc nộp lại hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã cung cấp, chuyển giao, mua bán, chiếm đoạt trái phép cho cơ quan quản lý hồ sơ, tài liệu)
- Làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Làm hỏng tài liệu lưu trữ đến mức không thể khôi phục được;
- Làm mất tài liệu lưu trữ.
Mức phạt tiền quy định tại Điều này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Nghị định 31/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 8/3/2026.
8. Ngày 29/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 47/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 138/2021/NĐ-CP về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/03/2026.
Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc quản lý, bảo quản và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu, cũng như giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
- Quy định về niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Nghị định bổ sung quy định về việc niêm phong và mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Theo đó, người lập biên bản tạm giữ hoặc người có thẩm quyền sẽ quyết định việc niêm phong dựa trên quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tang vật, phương tiện sẽ được niêm phong bằng tem, giấy niêm phong để đảm bảo tính nguyên trạng. Quy trình niêm phong và mở niêm phong phải được thực hiện trước mặt người vi phạm hoặc đại diện hợp pháp và lập biên bản theo mẫu quy định.
- Quy định về trả lại và chuyển giao tang vật, phương tiện
Việc trả lại hoặc chuyển giao tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Quyết định này sẽ được thông báo qua các hình thức như ứng dụng định danh quốc gia, email, hoặc số điện thoại. Người đến nhận lại tang vật phải là người vi phạm hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
- Xử lý tang vật, phương tiện hết thời hạn tạm giữ
Nghị định quy định việc xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề khi hết thời hạn tạm giữ. Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm tiếp tục quản lý cho đến khi tang vật, phương tiện được tịch thu hoặc chuyển giao theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Xử lý tang vật, phương tiện không xác định được chủ sở hữu
Trong trường hợp không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, tang vật, phương tiện sẽ được xử lý theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Điều này bao gồm việc bán ngay các hàng hóa dễ hư hỏng hoặc tiêu hủy các vật phẩm có nguy cơ gây hại.
Nghị định này nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, bảo quản và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong quá trình thực hiện.
Nghị định 47/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/03/2026
9. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 43/2025/QĐ-TTg ngày 28/11/2025 quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ.
Lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải ô tô tham gia giao thông đường bộ từ 01/3/2026
Theo đó, lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải ô tô tham gia giao thông đường bộ như sau:
- Xe ô tô sản xuất trước năm 1999 áp dụng Mức 1 từ ngày Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.
- Xe ô tô sản xuất từ năm 1999 đến hết năm 2016 áp dụng Mức 2 từ ngày Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.
- Xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 áp dụng Mức 3 từ ngày Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.
Đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2017 đến hết năm 2021 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 4 từ ngày 01/01/2027.
- Xe ô tô sản xuất từ năm 2022 áp dụng Mức 4 từ ngày Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành; áp dụng Mức 5 từ ngày 01/01/2032.
Đối với xe ô tô sản xuất từ năm 2022 tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Mức 5 từ ngày 01/01/2028.
- Từ ngày 01/01/2029, xe ô tô tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về khí thải từ Mức 2 trở lên.
Mức khí thải (gồm: Mức 1, Mức 2, Mức 3, Mức 4, Mức 5) là các mức khí thải đối với xe ô tô quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải ô tô tham gia giao thông đường bộ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Quyết định 43/2025/QĐ-TTg áp dụng đối với tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, kiểm định, sử dụng xe ô tô (lắp động cơ cháy cưỡng bức và cháy do nén) tham gia giao thông đường bộ ở Việt Nam.
Quyết định 43/2025/QĐ-TTg không áp dụng đối với:
- Xe ô tô đăng ký ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch;
- Xe ô tô thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Quyết định 43/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.
10. Ngày 27/1/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 07/2026/QĐ-TTg về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm.
Nguyên tắc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm từ ngày 16/3/2026
Theo Điều 3 Quyết định 07/2026/QĐ-TTg quy định nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng chống tội phạm như sau:
- Quỹ phòng, chống tội phạm là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương (gọi là Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương) và ở các tỉnh, thành phổ (gọi chung là Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh) để hỗ trợ cho công tác phòng, chống tội phạm, công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
- Quỹ phòng chống tội phạm trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, điều hành. Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, quản lý, điều hành hoặc ủy quyền quản lý, điều hành.
- Quỹ phòng, chống tội phạm được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại được thực hiện theo quy định tại Nghị định 24/2016/NĐ-CP quy định chế độ. quản lý ngân quỹ nhà nước (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 14/2025/NĐ-CP ).
- Việc lập dự toán, thanh toán, kế toán, quyết toán, kiểm toán đối với Quỹ phòng, chống tội phạm được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước, kế toán và kiểm toán.
- Số kinh phí kết dư và các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện của Quỹ phòng, chống tội phạm cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục quản lý, sử dụng.
- Đối với các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương do bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cung cấp bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác, Bộ Công an chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, theo dõi, phân bổ, phối hợp với bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện để xác định giá trị khoản hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương và thực hiện việc hạch toán thu, chi, quyết toán theo quy định.
- Đối với các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh do bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cung cấp bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, theo dõi, phân bổ, phối hợp với bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện để xác định giá trị khoản hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh và thực hiện việc hạch toán thu, chi, quyết toán theo quy định.
- Được sử dụng số dư của Quỹ phòng, chống tội phạm để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển ngân sách hoạt động của Quỹ phòng, chống tội phạm.
Quyết định 07/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 16/3/2026.
11. Ngày 9/1/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương người được tuyển dụng vào công chức trong đó có hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định.
Hướng dẫn xếp lương công chức mới tuyển dụng chưa hưởng bảng lương nhà nước
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định như sau:
Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
(1) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
(2) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương.
Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).